Site in English

Bản tiếng Anh

Bộ gõ chữ Việt và chữ nhiều nước khác cho Windows

 

Điều Chỉnh Mệnh Lệnh Hán Nôm

 

Ngô Đình Học

Email: hoc96@yahoo.com

Web: http://winvnkey.sf.net

 

Ngày 24 tháng 9 năm 2009

 

Mục Lục

 

1.    Lệnh hiển thị là gì?

2.    Nhập chữ từ nhiều kho dữ liệu khác nhau

3.    Lệnh hiển thị nổi

4.    Lệnh lặp lại từ Việt đã gõ

5.    Hỗ trợ nhập chữ Unicode dưới dạng mã số 0h…/

6.    Phương pháp Tứ Giác Hiệu Mã

7.    Dùng phím nóng để chọn lựa kho dữ liệu

8.    Làm sao thay đổi phím nóng?

9.    Kết luận

 

 

Mục đích của bài viết này là giải thích các thuật ngữ và chức năng nằm trong trang “Lệnh hiển thị” ở hộp thoại “Điều Chỉnh Sở Thích Hán Nôm” (Hình 1). Trang này mô tả các ký tự được dùng như là mệnh lệnh trong việc nhập chữ Hán Nôm. Đó là các mệnh lệnh hiển thị, mệnh lệnh lặp lại, và mệnh lệnh hoán chuyển mã số sang chữ Unicode. Ngoài ra bài này còn hướng dẫn cách định nghĩa chuỗi phím nóng dùng để tắt mở các kho dữ liệu Hán Nôm.

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image002.jpg

 

Hình 1: Trang Lệnh hiển thị.

 

1.   Lệnh hiển thị (Selector) là gì ?

 

Trước khi trả lời câu hỏi này, hãy xem làm cách nào nhập được chữ Hán Nôm trong ứng dụng của bạn (như Notepad, Wordpad, hoặc MS Word) nếu bạn biết âm Việt của chữ đó bằng chữ Quốc ngữ.

 

Giả sử bạn muốn nhập chữ Hán có âm Việt đọc là "tâm".

·         Trước hết, gõ:  tâm       (gõ trực tiếp vào ứng dụng Notepad)

·         Kế đó, gõ ký hiệu /:  tâm/

·         Khi gõ xong, bạn sẽ thấy xuất hiện một danh sách 11 chữ Hán được đánh số thứ tự từ 1 2 .... đến a, b trong hộp Quản Lý Hán Nôm (QLHN) như Hình 2. Vì lý do này, ký hiệu / được gọi là mệnh lệnh hiển thị.

·         Tiếp theo, nếu muốn chọn chữ Hán nào thì hãy gõ số thứ tự của chữ ấy ngay sau dấu /. Chẳng hạn, bạn có thể gõ tâm/2 để chọn chữ , tâm/3 để chọn . Chú ý bạn cũng có thể dùng chuột trái nhấn lên chữ bạn muốn chọn.

·         Khi hộp QLHN vẫn còn hiển thị danh sách các chữ  tâm thì bạn có thể dùng dấu chấm phẩy để tượng trưng cho cụm “tâm/”.  Như vậy bạn có thể gõ ;5 để chọn chữ Hán thứ 5, gõ ;6 để chọn chữ Hán thứ 6 như trong Hình 2b. Vì lý do nay, ký tự chấm phẩy được gọi là mệnh lệnh lặp lại.

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image004.gif

Hình 2:  Gõ tâm/ trong Notepad sẽ làm xuất hiện danh sách chữ Hán trong hộp QLHN.

 

Thí dụ trên đây giới thiệu cho bạn biết công dụng của hai ký hiệu dấu chéo và chấm phẩy. 

·         Dấu chéo là mệnh lệnh hiển thị hay mệnh lệnh chọn chữ (selector) bởi vì nó giúp chọn chữ Hán Nôm. Bạn có thể thay đổi nó bằng cách nhấn lặp 2 lần lên dấu đó ở cột thứ ba trong Hình 1.

·         Dấu chấm phẩy là mệnh lệnh lặp lại. Bạn có thể chọn dấu khác ở hộp chữ (2a) ở Hình 1.

·         Bạn có thể thay đổi hai ký hiệu này nếu muốn. Ký hiệu này không thể nào là mẫu tự hoặc số mã, và mệnh lệnh hiển thị phải khác với mệnh lệnh lặp lại.

 

WinVNKey chọn dấu chéo / và dấu chấm phẩy ; làm mặc định cho bàn chữ Mỹ bởi vì chỉ cần nhấn phím một lần mà không cần nhấn thêm phím SHIFT mất thời gian. 

 

Chú ý:  Nếu bạn thực sự muốn dùng dấu / như ký tự bình thường chứ không phải mệnh lệnh hiển thị thì bạn phải dùng cơ chế thoát:  gõ phím thoát \ trước khi gõ dấu chéo /. Chẳng hạn, gõ  tâm\/ trong Notepad thì sẽ thấy hiện ra tâm/ mà hộp QLHN lại không hiện ra danh sách chữ Hán tương ứng với tâm.

 

2.   Nhập chữ từ nhiều kho dữ liệu khác nhau

 

WinVNKey có thể hỗ trợ nhiều kho dữ liệu cùng một lúc. Bảng hội thoại Hán Nôm có hiện ra một hộp chữ combo có mũi tên bên trái.  Khi nhấn lên mũi tên này, người dùng sẽ thấy một menu các kho dữ liệu hiện ra, và họ có thể bật hoặc tắt từng kho dữ liệu riêng biệt (xem Hình 3).  

 

Khi một kho được chọn, WinVNKey sẽ hiển thị tên ngắn của kho này trong hộp chữ bên cạnh mũi tên. Chẳng hạn, tên ngắn của kho dữ liệu số 1 là Hán, số 2 là Nôm, v.v.  Khi một kho bị tắt, tên ngắn của nó biến mất khỏi hộp chữ này. Thứ tự hiện ra trong hộp chữ rất quan trọng. Đó là thứ tự mà WinVNKey sẽ tra các kho dữ liệu để tìm chữ Hán Nôm.

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image006.jpg

 

Hình 3: WinVNKey hỗ trợ nhiều kho dữ liệu cùng một lúc.

 

Mỗi kho dữ liệu có thể có một lệnh hiển thị riêng. Để giúp người dùng thấy rõ ký tự mà mỗi kho dùng, WinVNKey liệt kê nó trong menu ở Hình 3.

Bạn có thể chọn lệnh hiển thị khác nhau hay giống nhau cho tất cả kho dữ liệu. Nếu chọn giống nhau, hộp QLHN có thể hiển thị danh sách chữ thuộc nhiều kho dữ liệu. 

 

Thí dụ: Bạn có thể kích hoạt cả hai kho dữ liệu Hán và Nôm mà cả hai đều dùng chung một mệnh lệnh hiển thị là dấu chéo / như Hình 3. Khi gõ “nội/”, bạn sẽ thấy có tất cả 6 chữ “nội” trong đó có 2 chữ Hán và 4 chữ Nôm (xem Hình 4).

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image008.jpg

 

Hình 4: Danh sách Hán Nôm khi gõ nội/ trong Notepad.

 

3.   Lệnh hiển thị nổi

 

WinVNKey hỗ trợ một loại mệnh lệnh hiển thị đặc biệt gọi là lệnh hiển thị nổi. Loại này không liên kết với một kho dữ liệu cố định nào cả, mà luôn luôn liên kết với kho dữ liệu được chọn đầu tiên trong hộp thoại Hán Nôm.  Đó là kho dữ liệu liệt kê đầu tiên trong hộp chữ nằm dưới nút “Chọn lựa.”

 

Hãy xét ví dụ sau đây.  Giả sử bạn chọn 3 kho dữ liệu theo thứ tự 2, 1, 4 như Hình 5. Kết quả là bạn thấy liệt kê:  Nôm, Hán, Quảng. Như vậy, mệnh lệnh hiển thị nổi áp dụng cho kho dữ liệu chữ Nôm.

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image010.jpg

 

Hình 5:  Chọn kho dữ liệu số 2, 1, 4 theo thứ tự.

 

Nói một cách khác, vì kho dữ liệu "Nôm" là kho được chọn đầu tiên, nó có 2 mệnh lệnh hiển thị: lệnh thứ nhất là lệnh hiển thị riêng cho kho dữ liệu Nôm, lệnh thứ hai là lệnh hiển thị nổi. Bạn có thể chọn bất cứ lệnh nào để hiển thị cũng được.

Lệnh hiển thị nổi giúp cho người dùng đỡ phải nhớ nhiều mệnh lệnh. Nếu người dùng lúc nào cũng chỉ bật một kho dữ liệu mà thôi, thì họ chỉ cần nhớ và dùng một mệnh lệnh nổi.

 

4.   Lệnh lặp lại từ Việt đã gõ

 

Mệnh lệnh lặp lại đã được giới thiệu sơ lược ở phần 1.  Mệnh lệnh này giúp bạn đỡ phải gõ lại nguyên từ Việt và dấu /.

 

Trở lại ví dụ gõ chữ tâm/ để xuất hiện 11 chữ Hán trong hộp QLHN (xem Hình 2). Nếu bạn muốn nhập chữ Hán (số 2) thì gõ tâm/2.  Sau đó nếu muốn nhập thêm chữ Hán có số thứ tự 3 thì bạn phải làm sao? Có nhiều giải pháp:

  1. Bạn có thể gõ lại toàn bộ cụm chữ:  tâm/3
  2. Bạn có thể dùng chuột để nhấn lên chữ Hán đó. Đây là phương pháp được hỗ trợ trong tất cả các phiên bản của WinVNKey kể từ 4.0
  3. Hoặc bạn có thể gõ ;3 miễn là danh sách chữ Hán Nôm còn hiện ra trong bảng Hán Nôm. Chẳng hạn, gõ

 

tâm/2 ;3 ;4 ;5

để được:

           

 

Như vậy, ký hiệu ; có tác dụng như là gõ tâm/.  Do đó, ký hiệu ; được gọi là mệnh lệnh lặp lại, nghĩa là nó lặp lại danh sách mới dùng vừa rồi. Ký hiệu này giúp bạn khỏi phải gõ lại tâm/ một lần nữa, miễn là danh sách chữ Hán Nôm còn hiện ra trong hộp thoại. Đây là chức năng mới được hỗ trợ kể từ WinVNKey 5.3.412.

Bạn không thể nào dùng số hoặc mẫu tự để định nghĩa ký tự cho mệnh lệnh lặp lại. Tốt hơn hết nên chọn một trong các dấu hiệu trên bàn phím như dấu chấm phẩy, dấu chấm than, v.v.  Bạn không được quyền chọn trùng với ký tự mệnh lệnh hiển thị.

 

Hãy xét thêm một ví dụ khác.  Giả sử bạn gõ các cụm chữ sau đây trong MS Word:

 

tâm/2 ;3 ;4 ;5 ;6 ;7 và ;8 và ;9

 

Bạn sẽ thấy dòng chữ này hiện ra trong MS Word:

           

 

Hãy xét chuỗi ;8 ở trên.  Bạn vẫn có thể dùng mệnh lệnh lặp lại sau khi gõ các chữ Việt khác miễn là hộp Quản Lý Hán Nôm còn liệt kê danh sách chữ "tâm".

 

Chú ý: Nếu bạn thực sự muốn dùng ký tự ; một cách bình thường chứ không phải là mệnh lệnh lặp lại, bạn phải dùng cơ chế thoát.  Đó là gõ ký tự \ trước khi gõ mệnh lệnh lặp lại. Chẳng hạn, bạn có thể gõ:

 

            tâm/2 ;3 ;4 ;5 \;6 ;7 and ;8 and \;9

 

để được hiển thị như sau:

 

            ;6 and and ;9

 

5.   Hỗ trợ nhập chữ Unicode dưới dạng mã số 0h…/

 

Bằng cách bật tùy chọn này lên, bạn có thể gõ tất cả các chữ Hán/Nôm Unicode chưa có sẵn âm Việt trong kho dữ liệu của WinVNKey. Cách gõ như sau:

 

       <tiếp đầu ngữ 0h><mã Unicode dạng hex><mệnh lệnh hiển thị nổi>

 

Chẳng hạn, muốn gõ chữ Hán có mã Unicode là U+54C0, bạn chỉ cần gõ 0h54C0/.

 

6.   Phương pháp Tứ Giác Hiệu Mã (TGHM)

 

Hiện nay WinVNKey chỉ có một kho dữ liệu TGHM cho chữ Hán mà thôi. Nhưng trong tương lai có thể có các kho dữ liệu TGHM cho chữ Nôm, chữ Hàn, chữ Nhật, v.v.  Lúc đó WinVNKey sẽ hỗ trợ nhiều kho TGHM.

Phương pháp Tứ Giác Hiệu Mã là gì?

 

Mỗi chữ Hán có thể được mô tả bằng một chỉ số (index) có từ 4 đến 5 số mã liên kết với nét chữ nằm ở 4 góc và ở trung tâm của hình hộp bao quanh chữ Hán này. Mỗi số mã có thể có giá trị từ 0 đến 9 dùng để chỉ phương hướng của nét chữ.  Cách mô tả này không nhất thiết phải cho ra kết quả duy nhất cho mỗi chữ. Do đó, có thể có nhiều chữ Hán khác nhau nhưng lại có cùng một chỉ số. Hoặc có thể có nhiều chỉ số không tương ứng với một chữ Hán nào cả. Dù vậy, phương pháp dùng chỉ số có ưu điểm là chia các chữ Hán ra nhiều nhóm nhỏ để dễ bề tra cứu.

Thí dụ bạn cần muốn hiển thị tất cả các chữ Hán có chỉ số TGHM là 00104.  Rất đơn giản, bạn chỉ cần gõ:

 

              00104/

 

để làm xuất hiện danh sách các chữ Hán có chỉ số TGHM là 00104. Xong, nếu muốn chọn chữ thứ nhất thì gõ tiếp số 1 sau dấu chéo: 00104/1 (xem Hình 6).

 

Do đó, kiểu gõ TGHM giống hệt như kiểu nhập chữ Hán Nôm bằng cách gõ âm Việt. Sự khác biệt duy nhất là bạn gõ mẫu tự nếu dùng âm Việt, và gõ số nếu dùng TGHM. Chính vì sự khác nhau này mà bạn có thể dùng cùng một mệnh lệnh hiển thị cho cả hai loại kho dữ liệu.  WinVNKey sẽ căn cứ vào chuỗi số hoặc chuỗi mẫu tự mà biết được phải tra kho dữ liệu nào.

Phương pháp TGHM chỉ hữu dụng cho những người rành chữ Hán Nôm. Họ đã biết trước mặt chữ của chữ Hán cần nhập, rồi xác định phương hướng của các nét chữ nằm ở 4 góc và ở trung tâm. Từ đó, họ hình thành chỉ số TGHM và gõ số này vào văn bản.

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image012.gif

Hình 6: Gõ chữ Hán bằng phương pháp Tứ Giác Hiệu Mã.

 

7.   Dùng phím nóng để chọn lựa kho dữ liệu

 

Hiện có 9 chuỗi phím nóng dùng để chọn lựa kho dữ liệu Hán Nôm. Bạn phải bật chức năng hỗ trợ phím nóng ở trang Cao Cấp (xem Hình 7) thì các chuỗi này mới có hiệu lực. Các chuỗi dành cho Hán Nôm là những chuỗi sau:

 

   <Alt> <Alt> <1>  --  để chọn lựa kho dữ liệu số 1

   <Alt> <Alt> <2>  -- để chọn lựa kho dữ liệu số 2

   <Alt> <Alt> <3>  -- để chọn lựa kho dữ liệu số 3

   <Alt> <Alt> <4>  -- để chọn lựa kho dữ liệu số 4

   <Alt> <Alt> <5>  -- để chọn lựa kho dữ liệu số 5

   <Alt> <Alt> <6>  -- để chọn lựa kho dữ liệu số 6

   <Alt> <Alt> <7>  -- để chọn lựa kho dữ liệu số 7

   <Alt> <Alt> <8>  -- để chọn lựa kho dữ liệu số 8

   <Alt> <Alt> <9>  -- để chọn lựa kho dữ liệu số 9

 

Giải thích:  Qui ước <Alt> <Alt> <3> có nghĩa đơn giản là:

 

·         nhấp (tức nhấn và thả) phím Alt hai lần

·         rồi nhấn và thả phím có in chữ số "3" (chứ không phải gõ để được số 3).

 

Trên bàn phím Mỹ bạn chỉ cần nhấn phím có số 3 thì sẽ được số 3 hiện ra. Trên các bàn phím khác như bàn phím Pháp, bạn phải nhấn thêm phím SHIFT nữa thì mới hiện ra số 3; nếu không bạn sẽ thấy dấu quote " hiện ra.  Nhưng đây không phải là cách qui định của phím nóng. Phím nóng được qui định với phím chứ không phải với ký tự. Bạn phải gõ phím có mang ký tự đó, không cần biết ký tự tạo ra là ký tự gì. WinVNKey phải chọn lối định nghĩa này để có thể chạy được trên tất cả các bàn phím quốc tế.

Trở lại thí dụ bàn phím Pháp. Bạn sẽ phải gõ chuỗi phím nóng <Alt> <Alt> <3> như sau:

 

·         nhấn và thả phím Alt hai lần

·         rồi nhấn và thả phím có in chữ số "3" mà thôi, không được đè phím SHIFT.

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image014.jpg

 

Hình 7: Bật tùy chọn số 1 để kích hoạt phím nóng.

 

8.   Làm sao thay đổi phím nóng?

 

Bạn có thể thay đổi các chuỗi phím nóng bằng cách nhấn nút “>>” thứ nhất ở trang Cao cấp (xem Hình 7). Khi đó sẽ hiển thị một bảng phím nóng với đầy đủ các nút để giúp bạn bật tắt, xóa, hay định nghĩa thêm phím nóng (xem Hình 8).

 

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image016.jpg

 

Hình 8: Các chuỗi phím nóng để bật từng kho dữ liệu Hán Nôm

 

Muốn định nghĩa thêm một chuỗi phím nóng, ta nhấn lên nút "Thêm Dòng" để xuất hiện hộp thoại như Hình 9.

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image018.jpg

 

Hình 9:  Phân loại phím nóng tùy theo mục đích.

 

Đối với Hán Nôm, có 2 loại phím nóng đánh chú ý:

 

      (a) phím nóng để chọn lựa kho dữ liệu (Mục đích số 14 trong Hình 9)

      (b) phím nóng để tắt mở từng kho dữ liệu (Mục đích số 15)

 

Những chuỗi phím nóng <Alt><Alt><n> liệt kê trong Hình 8 thuộc về loại (a). Còn loại (b) có chức năng khác gọi là chức năng tắt mở.  Nếu một kho dữ liệu đang được chọn lựa (mở), gõ phím nóng loại (b) sẽ tắt nó đi. Còn nếu kho dữ liệu chưa được chọn lựa (tức bị tắt) thì gõ phím nóng loại (b) sẽ chọn lựa (mở) nó. 

 

Bạn nên thí nghiệm định nghĩa thử vài phím nóng thì sẽ hiểu nhiều hơn (Xem Hình 10)

·         Trước hết chọn “Mục đích” trong ô chữ thứ nhất

·         Kế đến chọn chuỗi phím nóng trong ô chữ thứ nhì (“Dùng chuỗi phím nóng”)

·         Rồi chọn kho dữ liệu trong ô chữ thứ ba (“Để chọn”)

·         Sau cùng nhấn nút OK.

 

http://winvnkey.sourceforge.net/hannom/DieuChinhMenhLenhHanNom_files/image020.jpg

 

Hình 10: Định nghĩa một chuỗi phím nóng.

 

9.   Kết Luận

 

Bài viết này mô tả công dụng của các mệnh lệnh hiển thị và mệnh lệnh lặp lại. Đồng thời hướng dẫn cách định nghĩa phím nóng dùng để bật tắt các kho dữ liệu cho nhanh. 

 

oOo

 

 

 

- Tác giả: Ngô Đình Học

- Thiết kế Web: Trần Tư Bình